Tài Liệu

Các cách phân loại dầu nhớt

PHÂN LOẠI DẦU THEO ĐỘ NHỚT Hiệp hội kỹ sư tự động hóa: SAE (Society of Automotive Engineers) chủ yếu là USA, đưa ra hệ thống phân loạicho dầu động cơ theo độ nhớt động học. gồm có 11 cấp khác nhau: Thay dầu là một trong những thói quen cần có đối với hầu hết những người đi ô tô, xe máy. Bất cứ một loại dầu nhớt nào cũng phải có, đó là: phần căn bản và phần pha chế (additive).

Phần căn bản là phần chính trong nhớt. phần pha chế là những hóa chất được thêm vào, làm tăng chất lượng của nhớt, hoặc làm giảm những yếu tố tác hại vốn có trong nhớt. Nói về phần căn bản, lại có 2 loại chính: nhớt lấy từ dầu khí (petroleum), cũng là loại nhớt thường dùng, và nhớt tổng hợp (synthetic). Nhớt dầu khí là loại dầu thô tinh khiết, chủ yếu là thành phẩm của thiên nhiên. Còn nhớt tổng hợp, trái lại, là một tổng hợp các hóa chất, được bào chế pha trộn trong phòng thí nghiệm. Là một sản phẩm nhân tạo, dĩ nhiên, nhớt synthetic chỉ dùng những hợp chất tinh khiết – không ô nhiễm đáp ứng hiệu quả nhất với công tác được giao phó. Nhớt tổng hợp đã có từ những năm đầu thế kỷ 20, nhưng phải chờ mãi đến thập niên 1970 thì mới trở thành phổ biến. Tuy nhiên, không phải tất cả mọi người đều hiểu cặn kẽ về những tính năng, cũng như thông số ghi trên sản phẩm này. Điển hình như chữ “W” trong ký hiệu SAE 10W40 ghi trên các loại dầu nhớt thường được nghĩ là “Weight”, trong khi thực tế nó dùng để chỉ từ “winter”. Như vậy đối với dầu mùa hè chúng ta có các cấp độ nhớt SAE 20, SAE 30, SAE 40, SAE 50 VÀ SAE 60. Đối với dầu mùa đông (Winter-W) thì có SAE 0W, SAE 5W, SAE 10W, SAE 15W, SAE 20W VÀ SAE 25W. Đối với dầu dùng quanh năm, hay còn gọi dầu đa cấp (multi-graded motor oil) thì người ta kết hợp cả 2 loại trên và ký hiệu dạng SAE 5W-40. SAE 20W-50, SAE 10W-30. Việc xếp loại theo cấp độ nhớt SAE phản ánh khả năng của dầu cháy tại các nhiệt độ khác nhau. Các con số tăng dần từ 0W đến 60 tương ứng độ nhớt tăng cao. Dầu đa cấp (hầu như tại Việt Nam nhớt dùng cho xe gắn máy là nhớt đa cấp) W nghĩa là nó thực hiện tốt ở tình trạng mùa đông (khí hậu lạnh). Con số đầu tiên nhỏ hơn (xem ký hiệu dầu đa cấp) có khả năng cháy tốt hơn ở nhiệt độ cực lạnh và động cơ sẽ quay và dễ khởi động hơn. Con số thứ hai lớn hơn để phục vụ thời tiết nóng. Con số càng cao nó có thể sử dụng ở thời tiết càng nóng. Phần phân loại dầu động cơ theo cấp độ nhớt SAE tương đối đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, cơ quan chính phủ, quốc gia hay cá nhân cũng có thể thử nghiệm, phí tổn thực hiện không đắt lắm chỉ khoảng giá cả 1 chai dầu nhớt (1 liter) cho xe máy hạng world-class!!!

argaiv1634

PHÂN LOẠI DẦU THEO TÍNH NĂNG Một hệ thống phân loại khác do 3 tổ chức hàng đầu của Mỹ là Viện dầu khí Hoa Kỳ - API(American Petroleum Institute). Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ - ASTM (American Society for Testing and Materials) và SAE công bố… năm 1970 rất rất rất phức tạp, tốn kém và dĩ nhiên không phải quốc gia nào cũng tiến hành theo qui trình này được. hệ thống phân loại này được bỏ sung, phát triển liên tục (chứ không phải ban hành năm 1970 rồi dừng !!!) Và không phải hãng dầu nhớt nào muốn gắn cái logo này lên thì gắn. Và hệ thống này người ta gọi là hệ thống phân loại theo cấp chất lượng API đúng từ tiếng Anh là (The API Engine Service Classification System) bao gồm dầu nhớt cho động cơ Xăng và dầu nhớt cho động cơ dầu Diesel. Dầu nhớt cho động cơ Xăng có ký hiệu chữ S (Service) đầu: SA, SB, SC, SD, SE, SF, SG, SH, SJ, SL,SM và mới nhất là SN(cho các xe ô tô sản xuất từ năm 2008). Dầu nhớt cho động cơ Diesel bắt đầu bằng chữ C (Commercial): CA, CB, CC, CD, CD-II, CE, CF, CF-2, CF-4, CG-4, CH-4, CI-4 và mới nhất là CJ-4 (cho các xe từ năm 2006). Cần nhắc lại: quy trình thử nghiệm theo hệ thống phân loại API này rất tốn kém và không phải quốc gia nào cũng thử nghiệm được!!! Các xếp loại cấp chất lượng cho động cơ xăng từ SA, SB, SC, SD, SE, SF, SG, SH đã lỗi thời (obsolete) không được khuyên sử dụng ở các động cơ ô tô mới sản xuất từ năm 2001, cấp SH theo khuyến cáo là chỉ đùng cho các xe từ năm 1996 và cũ hơn. Tương tự, các xếp loại CA, CB, CC, CD, CD-II, CE cũng thuộc dạng “obsolete” cho các xe đời 1985. Người tiêu dùng nên chú ý nếu xe diesel có bộ turbo tăng áp cần sử dụng dầu nhớt có API CF trở lên và càng có cấp API càng cao như CI-4, CJ-4 để đảm bảo bộ turbo không bị hỏng do vòng quay trong bộ phận nén lên đến hơn 120000 vòng/phút. Nên nhớ răng vòng tua máy động cơ chỉ đạt 9.600 vòng là các bạn đã vượt qua mức kim 140km/h, xe đua thể thức 1 (Formula 1 chỉ có mức maximum 22.000 vòng). Xe đời cũ có thể dùng dầu nhớt cấp cao dành cho xe đời mới, nhưng xe đời mới không nên dùng dầu nhớt cấp thấp hơn quy định. Chú ý: nếu dầu động cơ được bôi trơn bằng loại dầu nhớt không đủ khả năng làm sạch máy hoặc không được thay đúng định kỳ, qua thời gian sử dụng, dầu cặn sẽ tích tụ trong rãnh pít-tông gây đính bạc Séc-măng, gia tăng độ mài mòn xilanh, giảm tỷ số nén, xe sẽ hao xăng hơn, tiêu hao nhiều dầu hơn. Hậu quả là kèm theo là buồng nổ bugi bị bám muội nhiều hơn, các súp-páp dễ bị tróc rõ hơn.

 

 

Danh mục dầu nhớt các hãng hàng đầu

  Bao gồm các sản phẩm:   

Dầu động cơ, Dầu động cơ đa cấp, Dầu động cơ tăng áp, Dầu động cơ Tubro, Dầu động cơ ga, Dầu động cơ gốc tổng hợp, Dầu động cơ thủy lực, Dầu thủy lực cao cấp, Dầu thủy lực chống mài mòn, Dầu thủy lực chống cháy, Dầu tuần hoàn,  Dầu số, Dầu cầu, Dầu cắt gọt kim loại pha nước – Dầu nhũ tương, Dầu cắt gọt kim loại không pha nước, Dầu nhũ tương Macro, Dầu nhũ tương Micro, Dầu tổng hợp, Dầu tẩy rửa, Dầu dập khuôn, Dầu gia công tia lửa điện, Dầu phục vụ cho việc cán, Dầu tôi, Dầu tôi nguội tốc độ vừa, Dầu tôi nguội tốc độ nhanh, Dầu làm  nguội bán nóng, Dầu tôi nhẹ gốc nước, Chất phụ gia trong dầu tôi, Dầu tháo khuôn bê tong, Dầu tháo khuôn bê tông phân hủy sinh học, Dầu tháo khuôn đồ sành sứ và đất sét, Dầu tháo khuôn cao su, Dầu hóa dẻo, Dung môi Alphatic, Dầu thực vật, Dầu chống thấm cáp viễn thong, Chất lỏng chất đông lạnh, các thiết bị truyền nhiệt nước, Dầu đa dụng, Dầu gia công nhẹ, Dầu gia công trung bình, Dầu dùng cho gia công nặng, Dầu dùng để gia công nặng, Dầu dùng gia công đặc biệt, Dầu bôi trơn hạn chế, Dầu chống gỉ sét, Dầu giải nhiệt, Dầu làm mát, Dầu truyền nhiệt, Dầu tải nhiệt- trao đổi nhiệt, Dầu truyền nhiệt tổng hợp, Dầu máy nén lạnh, Dầu máy nén lạnh tổng hợp, Dầu máy bơm chân không, Dầu máy nén khí, Dầu máy nén khí tổng hợp, Dầu máy phát điện, Dầu máy nén ga, Dầu máy công cụ, Dầu rãnh trượt, Dầu súc rửa, Dầu tua- bin ( turbine),Dầu máy biến thế không chứa chất ức chế, Dầu máy biến áp có chứa chất ức chế, Dầu cách điện, Dầu trắng, Dầu máy dệt kim, Dầu chịu nhiệt, Dầu bánh răng, Dầu bánh răng hở, Dầu bánh răng công nghiệp tổng hợp, Dầu phục vụ cho nhành công nghiệp thực phẩm, Dầu thân thiện với môi trường, Mỡ đặc chủng, mỡ cực áp đa dụng, mỡ nửa lỏng, mỡ đặc biệt, mỡ cho ứng dụng ngành hàng hải, mỡ phân hủy sinh học, mỡ cho ngành công nghiệp thực phẩm, các loại: Polyurea ( Altis), Calcium Sunfonate caomplex ceran, Lithium complex…

Mobil + Total

Mobil Delvac 15W 40, Mobil Delvac MX 15W 40, Mobil Delvac Super 1300 15W 40, Mobil Delvac Super 20W50, Mobil Delvac 1340, Mobil Delvac 1330, Mobil Delvac 1140, Mobil Delvac 1150, MOBIL DELVAC SYTHETIC G EAR IOL 80w140-GL5, Mobilube HD 80W90- GL5, Mobilube HD 85W140- GL5, Mobilube GX-A 80W- GL4, Mobiltrans HD 30 CAT TO-4 /30, , Mobiltrans HD 50 CAT TO-4 /50, Mbil Fluit 424, Mobil 1 0W-40 SM/CF, Mobil 1 5W40, Mobil Supper S plus 10W40, Mobil Supper XHP 20W50, Mobil Special 20W50, Mobiltrans HD 40 Mobilgard 3000, Mobilgard 312, Mobilgard 412, Mobilgard 570, Mobilgard M330, Mobilgard M430, Mobilgard M440, Mobil DTE 11M, Mobil DTE 13M, Mobil DTE 10 EXEL 32, Mobil DTE 15M, Mobil DTE 16M , Mobilgear 600 XP Mobilgear 600 XP 68, Mobilgear 600 XP 100, Mobilgear 600 XP 150, Mobilgear 600 XP 220, Mobilgear 600 XP 320, Mobilgear 600 XP 460, Mobilgear 600 XP 680, Mobilegear XMP 150, Mobilegear XMP 220, Mobilegear XMP 320, Mobilegear XMP 460, Mobil SHC 626, Mobil SHC 629, Mobil SHC 630, Mobil SHC 632, Mobil SHC 634, Mobil SHC 636, Mobil SHC 639, Mobil Glygoyle 220, Mobil Glygoyle 150, Mobil Glygoyle 320, Mobil Glygoyle 460, Mobil Glygoyle 680, Mobil Glygoyle HE, MobilTac 375, Mobilgear OGL, Mobil Pegasus 710, Mobil Pegasus 805, Mobil Pegasus 610,  Mobil Vacuoline 525, Mobil Vacuoline 528, Mobil Vacuoline 1405, Mobil Jet Oil II, Mobil DTE OIL LIGHT, Mobil DTE IOL MEDIUM, Mobil DTE HEAVY MEDIUM, Mobil DTE IOL HEAVY, Mobil DTE IOL EXTRA HEAVY, Mobil DTE IOL 732, Mobil DTE IOL 746, Mobil DTE 24, Mobil DTE 25, Mobil DTE 26, Mobil DTE 27, Mobile DTE, Mobil Vacuoline 537, Mobil Vacuoline 533, Mobil Hydraulic AW, Mobil Hydraulic 10W, Mobil Velocite No. 3, Mobil Velocite No. 6, Mobil Velocite 10, Mobil Velocite HP, Mobil Nyac FR 200D, Mobil Pyrotec HFD 46, Mobil 600w Super Cylinder, Mobil Rarus 424, Mobil Rarus 425, Mobil Rarus 426, Mobil Rarus 427, Mobil Rarus 429, Mobil Rarus 827, Mobil Rarus SHC 1024, Mobil Rarus SHC 1025, Mobil Rarus SHC 1026, Mobilmet 411, Mobilcut 102, Mobilcut 222, Mobiltherm 605, Mobil Almo 527, Mobil Vactra Oil No. 2, Mobil Vactra Oil No. 4, Mobilarma 798, Mobil vacuum pump oil, Mobil Faxam 32, Mobil Pyrolube 830, Gargoyle Arctic 300, Vacmul EDM 2, Mobilux EP EP0, Mobilux EP EP1, Mobilux EP EP2, Mobilux EP EP3, Mobilgrease XHP 222, Mobilgrease XHP223, Mobilgrease XHP 222 SPECIAL, Polyrex EM, Mobiltermp SHC 78, Mobiltermp SHC 100, Mobilith SHC 100, Mobilith SHC 220, Mobilith SHC 460, Mobil Grease FM 222,…

Quartz 3000 20w50, Quartz 4000 20w50, Quartz 5000 20w50, Quartz 5000 15w40, Quartz 7000 10w40, Quartz 9000 5w40, Quartz 9000 Energy 0w30, Rubia B (HD) 40, 50 CC/SC;  Rubia C Plus 15w40, CD; Rubia C Plus 20w50, CD, Rubia CF - 240; Rubia S40, 50, CF/SF; Rubia S10W; Rubia XT 10W 30 CF4/SH; Rubia XT 15W 40 CF4/SH; Rubia XT 20W 50 CF4/SH; Rubia G13 DL; Rubia TIR 6400; Rubia TIR 6600; Rubia TIR 7400; Transm issiom 90-GL1; Transm issiom 140-GL1; EP 85W90-GL4; EP 85W90-GL4; Tr ansmission TM 80W90-GL5; Tr ansmission TM 85W140-GL5; AZOLLA ZS 32; AZOLLA ZS 46; AZOLLA ZS 68; AZOLLA ZS 100; EQUIVIS ZS 46; EQUIVIS ZS 68; CORTIS MS 100; CORTIS 100; CORTIS 150; CIRKAN C 32; CIRKAN C 46, CIRKAN C 68; DACNIS VS 32; DACNIS VS 46; DACNIS VS 68; DACNIS P 100; DACNIS 150, CARTER SY 220; CARTER SY 320; CARTER SY 460; CARTER SY 680; CARTER SH 460; CARTER 68; CARTER 150; CARTER 220; CARTER 320; CARTER 460; CARTER 680; COPAL GEP2; COPAL OGL2; SERIOLA K3120; SERIOLA DTH; SERIOLA 1510; ALEDA EE 30T; SPIR MS 5000; EDM 22; LACTUCA LT2; PRESLIA 32; PRESLIA 46; DROSERA MS 46; DROSERA MS 68; PNEUMA 100; LUNARIA KA 46; CORTIS SHT 200; OSYRIS HLS4; ISOVOLTINE II-TP; FINAVESTANE A360B; ISANE IP 175; LUBELIM T22; ISOCOM T 2125; PROCESS IOL P 150; AXA GR1; NEVASTANE HT/AW 2; NEVASTANE AW 46; NEVASTANE AW 68; NEVASTANE EP 220; NEVASTANE EP 460; CARTER ENS/EP 700; CALORIS 23; CERAN HV; CERAN FG; ALTIS EM 2; MERKAN 2A; MERKAN 3A; MULTIS EP 0A; MULTIS EP 1A; MULTIS EP 2A; MULTIS EP 3A; EPEXA M02; …
BP + Castrol

Energol HD 40 CC/SC, Visco 2000 20w50, ATF AUTRAN DX, VISCO 5000 5W40 SL/CF, VISCO 5000 5W40 SL/SC, AUTRAN 4 30, AUTRAN 4 50, BARTRAN HV 32, BARTRAN HV 46, BARTRAN HV 68, ATF AUTRAN DX III, DIELECTRIC 200, ENERGOL CS 100, ENERGOL CS 150, ENERGOL CS 220, ENERGOL CS 32, ENERGOL CS 46, ENERGOL CS 68, ENERGOL DC 1500, ENERGOL DS 3 145 CD/SF, ENERGOL GR 3000-2 50K/D, ENERGOL GR-XP 100, ENERGOL GR-XP 1000, ENERGOL GR-XP 150, ENERGOL GR-XP 1500, ENERGOL GR-XP 220, ENERGOL GR-XP 320, ENERGOL GR-XP 460, ENERGOL GR-XP 68, ENERGOL GR-XP 680, ENERGOL HD 20W50 CD/SF, ENERGOL HD 40 SC/CC, ENERGOL HDX 50 SE/CC, ENERGOL HLP Z32, ENERGOL HLP Z46, ENERGOL HLP Z68, ENERGOL HLP HM 100, ENERGOL HLP HM 22, ENERGOL HLP HM 32, ENERGOL HLP HM 46, ENERGOL HLP HM 68, ENERGOL HL XP 32, ENERGOL HP 40 S, ENERGOL IC-HFX 404, ENERGOL LPT 46, ENERGOL LPT 68, ENERGOL LPT F 32, ENERGOL LPT F 46, ENERGOL MGX 88, ENERGOL OG-L 460, ENERGOL PM 220, ENERGOL RC 100, ENERGOL RC 150, ENERGOL RC-R 32, ENERGOL RC-R4000-68, ENERGOL RC-R 46, ENERGOL RC-R 68, ENERGOL RD-E 100, ENERGOL THB 32, ENERGOL THB 46, ENERGOL THB 68, ENERGREASE HTG 2, ENERGREASE L 21M, ENERGREASE LC 2,ENERGREASE LCX 103,ENERGREASE LS 2(VE), ENERGREASE LS 3(VE), ENERGREASE LS-EP 0,ENERGREASE LS-EP 1 S, ENERGREASE LS-EP 3, ENERGREASE LS-EP 2 S (VE), ENERGREASE M-P, ENERGREASE MP-MG 2, ENERGREASE MX 2, ENERGREASE ZS, ENERSYN OC-S 220, ENERSYN RC-S 8000 VG46, ENERSYN RC-S 8000 VG68, ENERSYN RC-S 8000 VG32, ENERSYN SG-XP 220, ENERSYN SG-XP 460, ENERSYN SG-XP 680, FUSHING OIL, GEAR OIL 140 XP GL4, GEAR 90 XP GL4, HYPOGEAR EP 80W90 GL5, HYPOGEAR EP 85W140 GL5, MACCURAT D68, SOLTREND T, SUPER V 20W50 SG/CD, TERRAC SUP.TRANSMISSION, TRANSCAL N, TURBINOL X32, TURBINOL X46, VANELLUS C3 10W CF/SF, VANELLUS C3 30 CF/SF, VANELLUS C3 40 CF/SF, VANELLUS C3 40 CF/SF, VANELLUS C3 50 CF/SF, VANELLUS C3 MG 15W40 CF4/SG, VANELLUS C3 MG 20W50 CF4/SG, VANELLUS.MULTIF 15W40 CI4/SL, VISCO 2000-20W50 SL/CF, VISCO 3000-10W40 SM/CF(N), BP 4T MG 20W50 SG(R), BP 4T MG 20W50 SG, BP 4T MG 20W40 SF(R) , BP BRAKEFLUID DOT 4, AGRI TRANS PLUS, AIRCOL PD150, AVOL WG 46, CASTROL ALPHASYN PG 320, COOLEDGE B1, HYSPIN AWS10, HYSPIN AWS100, HYSPIN AWS150, ILOCUT 480A, ILOCUT603 OIL, ILOFORM BWS 152, ILOFORM PS 158, ILOQUENCH 32, ILOQUENCH 395, LMX GREASE, MAGNA 68, PRO SER ATF TQD III, SYNTILO 9954, SYNTILO NO:22, TECTION GLOBAL 15W40, GTX 20W50 SL/CF… Turbo Max 15W 40/20W 50; CRB Plus 40; CRD Special 40; Magnatec Pickup 10W 40; GTX Pickup 20W 50;….

Shell:

Rimula super 15W 40; Rimula J 40; Supermax Speed Thunder 15W 40; Supermax Power Plus 20W 50; Rimula MV; Rimula R1 Mono-CD-SE-V; ;Rimula R1 Multi-CD-SE-V; Rimula R2 Extra Multigrades-CF-4-228.1-V; Rimula R2 monogrades-CF-10-TBN-V; Rimula R3 X-CH-4 228.3-V; Rimula R3-R3+monograde-CF-228.0-V; Helix Plus; Helix Ultra; Helix Super ; X-100; Donax TA; Donax TC; Donax TD; Retinax EP; Retinax EPX2; Retinax HD; Retinax HDX2; Retinax LX; Coolguard OAT; DOT3; DOT4; Spirax A; Spirax G; Tellus (Dầu thủy lực): Tellus (32,46, 68, 100); Tellus S (32,46, 68, 100); Tellus T (15, 37, 46, 68, 100); Omala > (Dầu hộp số): Omala (68,100, 150, 220, 320, 460, 680, 1000); Omala HD (150, 220, 320, 680); Clavus > (Dầu máy lạnh): Clavus (32, 46, 68); Clavus AB (32, 46, 68, 100); Clavus G 46, 68; Clavus SD 22-12; Corena > (Dầu cho máy nén khí): Corena AP (68,100); Corena AS 46, 68; Corena D (46,68); Corena P (68,100, 150); Corena S (32,46,68); Dromus > (Dầu cắt gọt): Dromus B; Albida > Mỡ chịu nhiệt: Albida EP2; Albida HD2; Albida MDX2; Alvania > Mỡ đa dụng: Alvania EP(LF)1; Alvania EP(LF)2; Alvania GC 00; Alvania HDX2; Alvania RL2; Alvania RL3; Alvania WR0; Alvania WR2; Diala > Dầu biến thế: Diala B; Diala B-SA; Diala BX; Donax > Dầu trợ lực tay lái: Donax TA; Donax TC 10W; Donax TC 30,40,50,60; Donax TF; Donax TM; Donax TX; Donax TZ; Dầu động cơ Ôtô: Helix 20W-50; Helix 40 (SG/CD); Helix Diesel Plus VA 5W40; Helix Diesels 15W40; Helix Olderengine; Helix Plus 15W-50; Helix Super 20W-50; Helix Ultra 10W-60; Helix Ultra 5W-40; Helix Ultra AB 5W30; Helix Ultra X 0W30; Helixhighmil 25W60; Morlina > Dầu tuần hoàn: Morlina 10, 100, 150, 220, 320, 460, 680; Retinax > Mỡ bôi trơn: Retinax CS 00; Retinax EP2; Retinax EP3; Retinax HD2; Retinax HD3; Retinax HDX2; Retinax LX2; Retinax LX3; Spirax > Dầu cầu, hộp số Ôtô: Spirax A 90 LS; Spirax A 80W-90; Spirax A 85W-140; Spirax A 85W-140 LS; Spirax ASX 75W-90; Spirax AX 90; Spirax EP 75W-90; Spirax G 80W-90; Spirax GSX 50; Spirax GSX 75W80; Spirax MA; Spirax MB; Spirax S 80W-140; Spirax ST 80W-140
Thermia Heat Transfer Oil: Thermia B; Thermia D; Tivela > Dầu hộp số tổng hợp: Tivela GL 00; Tivela S (150,220,320,460); Tonna > Dầu đường trượt: Tonna T (32, 68,220); Turbo Turbine Oils > Dầu Turbine: Turbo (32,46,68,100); Turbo T (32,68,100)
Vitrea > Dầu công nghiệp: Vitrea (22,32,46,68,100,150,220,320,460)

 Caltex

Delo 400 15W 40; Delo Gold ( Multi) 15W 20/ 20W 50; Delo Silver ( Multi) 15W 40/ 20W 50; Delo Gold (Mono) 40; Delo Silver (Mono) 30, 40, 50; Delo 300 40; Super Diesel Oil 40; Delo Sport Synthtic Blend 15W 40; Delo Silver ( Multi) 15W 40; Delo 400 15W 40; Delo Gold ( Multi) 15W 20/ 20W 50; Delo Silver ( Multi) 15W 40/ 20W 50; Delo Gold (Mono) 40; Delo Silver (Mono) 30, 40, 50; Delo 300 40; Super Diesel Oil 40; Delo Sport Synthtic Blend 15W 40; Delo Silver ( Multi) 15W 40; Meropa 68; Meropa 100; Meropa 150; Meropa 220; Meropa 320; Meropa 460; Hydraulic AW 32; Hydraulic AW 46; Hydraulic AW 68; Rando HD 32; Rando HD 46; Rando HD 68; Rando HD 100; Rando HD 150; Rando HDZ 32; Rando HDZ 46; Rando HDZ 68; Rando HDZ 100; Regal R&O 32; Regal R&O 46; Regal R&O 68; Compressor oil EP VDL 68; Compressor oil EP VDL 100; Compressor oil RA 32; Compressor oil RA 46; Cetus DE 100; Capella WF 68; Canopus 32; Canopus 46; Canopus 68; Canopus 100; Texatherm 46; Rust Proof oil; Aquatex 3180; Aquatex 3380; Cleartex D; Sultex D; Quenchtex B; Transultex A; Way Lubricant X 32; Way Lubricant X 68; White oil Pharma 68; Marfak Multipurpose 2; Marfak Multipurpose 3; Multifak EP 0; Multifak EP 1; Multifak EP 2; Multifak EP 3; Molytex EP 2; Crater Fluid H; Thermatex EP 2; Starplex 2; Thuban GL4-90; Thuban GL4-140; Thuban GL5 EP 80W90; Thuban GL5 EP 85W140; Texamatic 1888; Delo Marine 30; Delo Marine 40; Taro 30 DP 30; Taro 40 DP 40; Taro 40 XL 40; Taro Special HT 70; Veritas 800 Marine 30;…

SK ZIC:

ZIC 0W 0w30 Dầu đcơ xăng cao cấp gốc tổng hợp 100%. Phẩm cấp: API SN/ILSAC GF-5Tiêu chuẩn: ACEA A3/B3/B4;

ZIC XQ 5w40 Dầu động cơ cao cấp gốc tổng hợp 100%, Tiêu chuẩn: ACEA A3/B3/B4, VW/AUDI 502, 503.01, 505; MB
229.5, BMW-LL-01, PORCHE A-40;  OPEL GM-LL-B-025; RENAULT
RN 0710; Phẩm cấp: API SM/C;

ZIC A 10w40 Dầu động c ơ xăng cao cấp bán tổng
hợp cho xe du lịch đa cấp đời mới. Phẩm cấp API SN;

ZIC Hiflo 20W50 Dầu động c ơ xăng/CNG/LPG đa cấp sử dụng cho xe du lịch độ nhớt cao. Phẩm cấp API SM;

ZIC M 20w50 Dầu động c ơ xăng đa cấp cho xe du lịch. Phẩm cấp API SJ;

ZIC SD3000 15w40 & 20w50 Dầu động c ơ Diesel/xăng đa cấp tải nặng Turbo. Phẩm cấp API CF-4/SG;

ZIC SD5000 15w40 Dầu động cơ Diesel/Xăng đa cấp bán tổng hợp tải nặng Turbo. Phẩm cấp API CH-4/SJ;

ZIC SD5000 Power 15w40 Dầu động cơ cao cấp bán tổng hợp.Phẩm cấp: API CI-4/SL, ACEA E7. Tiêu chuẩn: Detroit Diesel 93K215, MB-Approval 228.3, MAN 3275, Volvo VDS-3, Mark EO-M Plus, Cummins 20077

ZIC SUPERVIS AW 46, 68 là Dầu thủy lực chống mài mòn VG 46, Denilson HF2, DIN 51524 Part 2

ZIC DEXRON 6 là Dầu trợ lực tay lái, hộp số tự động 100% tổng hợp cho xe GM Daewoo. Tiêu chuẩn: Dexron VI

ZIC SP 4 là Dầu trợ lực tay lái, hộp số tự động 100% tổng hợp cho xe Hyundai/KIA
Tiêu chuẩn: SP IV

SK ZIC Gear FF - 75W85 là Dầu hộp số đa cấp GL4 sử dụng cho xe con, xe tải nhẹ. Độ nhớt SAE 75w85

ZIC GEAR 5 80W-90 là Dầu hộp số, dầu  cầu đa cấp GL5 sử dụng cho xe con, xe tải nhẹ. Độ nhớt SAE 80W-90
ZIC GEAR 5 85W-140 là Dầu hộp số dầu cầu đa cấp GL5 sử dụng cho xe tải nặng. Độ nhớt SAE 85W-140

ZIC Royal Grease 3 là Mỡ đa năng Lithium số 3 dùng cho Công nghiệp và ô tô

ZIC Crown Grease EP2 là Mỡ cực áp EP2 cho trục láp xe tải, xe khách và máy Công nghiệp đòi hỏi cực áp

 

Thế nào là dầu nhớt

Cách đây không lâu người lái xe rất chú ý kiểm tra thường xuyên mức dầu nhớt có trong động cơ và định kỳ thay dầu mới cùng với bộ lọc mỗi khi xe chạy khoảng 3000 dặm. Hiện nay, nhờ vào những tiến bộ trong sản xuất động cơ mà xe chạy bền hơn, ít phải chăm sóc hơn cũng như nhờ những cải tiến vè dịch vụ sửa xe, làm cho người lái xe mất dần thói quen thường xuyên kiểm tra mức dầu nhớt và tự bổ xung hoặc thay dầu máy cho xe ô tô của mình.

Đọc thêm...
 

Danh Sách Sản Phẩm

Tìm Kiếm

Video Hoạt Động